JSN_TPLFW_TOGGLE_MENU
Phân tích - Bình luậnCAM KẾT VỀ DỊCH VỤ, ĐẦU TƯ CỦA VIỆT NAM TRONG HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM –EU (EVFTA)

CAM KẾT VỀ DỊCH VỤ, ĐẦU TƯ CỦA VIỆT NAM TRONG HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM –EU (EVFTA)

EV.FTA

Hiệp định EVFTA hướng tới việc tạo ra một môi trường đầu tư và kinh doanh minh bạch, thông thoáng và thuận lợi cho các nhà đầu tư và doanh nghiệp của hai bên. Để hiện thực hoá mục tiêu này, Việt Nam và EU đã đi xa hơn cam kết về dịch vụ và đầu tư mà mỗi bên phải thực hiện trongkhuôn khổ WTO.

Cam kết thương mại dịch vụ và đầu tư trong Hiệp định EVFTA gồm:

- Các nghĩa vụ và khuôn khổ quản lý chung áp dụng cho cả hai bên: được quy định trong phần lời văn của Hiệp định và sẽ được giới thiệu trong phần này;

- Các nghĩa vụ mở cửa thị trường cụ thể của mỗi bên: được quy định trongcác Biểu cam kết cụ thể là Phụ lục của Hiệp định và sẽ được giới thiệu trong Phần 3.

Mặc dù có nhiều cam kết đi xa hơn Hiệp định chung về thương mại dịchvụ (GATS) và Hiệp định về Các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại (TRIMs) của WTO – tức là mức WTO cộng, cam kết về thương mại dịch vụ và đầu tư trong EVFTA vẫn được xây dựng theo cách tiếp cận “chọn cho” của Hiệp định GATS nhằm giúp cộng đồng doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận.Theo đó, hai bên chỉ cam kết các ngành/phân ngành dịch vụ được liệt kê trong Biểu cam kết cụ thể của mình. Với những ngành/phân ngành dịch vụ không được liệt kê trong Biểu cam kết cụ thể, hai bên không cam kết nghĩa vụ cụ thể nào, ngoại trừ các nghĩa vụ chung.

Các cam kết mở cửa thị trường cụ thể được Việt Nam và EU liệt kê tại Biểu cam kết cụ thể của mỗi bên. Cam kết cụ thể đối với một số nhóm ngành quan trọng của Việt Nam như sau:

(i) Dịch vụ bưu chính:

Việt Nam cam kết không hạn chế dịch vụ chuyển phát, ngoại trừ các dịch vụ công ích và dịch vụ dành riêng. Việc cung cấp dịch vụ qua biên giới có thể được thực hiện thông qua sự liên kết với một nhà cung cấp dịch vụ trong nước đối với các khâu thu gom và chuyển phát. Với các dịch vụ được cung cấp cạnh tranh trên thị trường, dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ của EU sẽ được dành đối xử không kém thuận lợi hơn đối xử dành cho Tổng công ty Bưu chính Việt Nam

cũng như các công ty thành viên.

(ii) Dịch vụ viễn thông:

Đối với việc cung cấp dịch vụ qua biên giới, Việt Nam quy định:

- Dịch vụ hữu tuyến và di động mặt đất phải được cung cấp thông qua thoả thuận thương mại với pháp nhân được thành lập tại Việt Nam và được cấp phép cung cấp dịch vụ viễn thông quốc tế.

- Dịch vụ viễn thông vệ tinh phải được cung cấp thông qua thoả thuận thương mại với nhà cung cấp dịch vụ viễn thông vệ tinh quốc tế Việt Nam được cấp phép, trừ trường hợp dịch vụ viễn thông vệ tinh cung cấp cho:

+ Các khách hàng kinh doanh ngoài biển, các cơ quan chính phủ, các nhà cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng, các đài phát thanh và truyền h.nh, các văn ph.ng đại diện chính thức của các tổ chức quốc tế, các cơ quan đại diện ngoại giao và lãnh sự, các khu phát triển phần mềm và khu công nghệ cao đã được cấp phép sử dụng trạm vệ tinh mặt đất;

+ Các công ty đa quốc gia đã được cấp phép sử dụng trạm vệ tinh mặt đất.

Đối với việc thành lập hiện diện thương mại, Việt Nam cam kết:

- Dịch vụ viễn thông cơ bản không có hạ tầng mạng: Cho phép liên doanh trong đó vốn góp nước ngoài không quá 65% vốn pháp định ngay khi Hiệp định có hiệu lực và không quá 75% sau 5 năm kể từ ngày Hiệp định có hiệu lực.

- Dịch vụ viễn thông cơ bản có hạ tầng mạng: Cho phép liên doanh với nhà cung cấp dịch vụ viễn thông được cấp phép tại Việt Nam trong đó vốn góp nước ngoài không quá 49% vốn pháp định.

- Dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng không có hạ tầng mạng: Cho phép liên doanh trong đó vốn góp nước ngoài không quá 65% vốn pháp định ngay khi Hiệp định có hiệu lực và cho phép thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài sau 5 năm kể từ ngày Hiệp định có hiệu lực.

- Dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng có hạ tầng mạng: Cho phép liên doanh với nhà cung cấp dịch vụ viễn thông được cấp phép tại Việt Nam trong đó vốn góp nước ngoài không quá 50% vốn pháp định ngay khi Hiệp định có hiệu lực và không quá 65% sau 5 năm kể từ ngày Hiệp định có hiệu lực.

(iii) Dịch vụ ngân hàng:

Việt Nam cho phép xử l. dữ liệu tài chính và cung cấp các dịch vụ tư vấn, trung gian môi giới qua biên giới. Các h.nh thức hiện diện như văn ph.ng đại diện, chi nhánh, liên doanh, 100% vốn đầu tư EU đều đã được cho phép trong khuôn khổ WTO. Việt Nam bảo lưu quyền hạn chế việc tham gia cổ phần của các tổ chức tín dụng nước ngoài (bao gồm cả EU) tại các ngân hàng thương mại quốc doanh của Việt Nam được cổ phần hoá như mức tham gia cổ phần của các ngân hàng Việt Nam. Đối với việc tham gia góp vốn dưới h.nh thức mua cổ phần, tổng số cổ phần do các thể nhân và pháp nhân nước ngoài nắm giữ tại mỗi ngân hàng thương mại cổ phần của Việt Nam không được vượt quá 30% vốn điều lệ của ngân hàng. Tuy nhiên, Việt Nam cũng đồng thời xem xét thuận lợi cho phép các tổ chức tín dụng EU nâng mức nắm giữ của phía nước ngoài lên 49% vốn điều lệ trong 2 ngân hàng thương mại cổ phần của Việt Nam (cam kết này có hiệu lực trong vòng 5 năm và không áp dụng với 4 ngân hàng thương mại cổ phần mà nhà nước đang nắm cổ phần chi phối).

Chi nhánh ngân hàng thương mại EU không được phép mở các điểm giao dịch khác ngoài trụ sở chi nhánh của m.nh, ngoại trừ các cột rút tiền tự động (ATM). Một chi nhánh ngân hàng EU tại Việt Nam được nộp báo cáo tài chính tổng hợp cho nhiều chi nhánh. Tuy nhiên, từng chi nhánh vẫn phải đảm bảo các tỷ lệ an toàn theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước. Các tổ chức tín dụng EU được phép phát hành thẻ tín dụng trên cơ sở đối xử quốc gia.

(iv) Dịch vụ bảo hiểm:

Việt Nam cho phép cung cấp qua biên giới dịch vụ bảo hiểm (không bao gồm bảo hiểm y tế) cung cấp cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người nước ngoài làm việc tại Việt Nam; dịch vụ tái bảo hiểm và nhượng tái bảo hiểm; dịch vụ bảo hiểm vận tải quốc tế; dịch vụ môi giới bảo hiểm và môi giới tái bảo hiểm; dịch vụ tư vấn, dịch vụ tính toán, đánh giá rủi ro và giải quyết bồi thường.

Đối với việc thành lập hiện diện thương mại, Việt Nam cam kết không hạn chế (kể cả đối với dịch vụ bảo hiểm y tế tự nguyện theo luật Việt Nam) và cho phép doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài thành lập chi nhánh bảo hiểm phi nhân thọ. Chi nhánh của doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài được phép thành lập sau 3 năm kể từ ngày Hiệp định có hiệu lực.

(v) Dịch vụ chứng khoán:

Việt Nam cho phép nhà cung cấp dịch vụ chứng khoán nước ngoài được thành lập văn ph.ng đại diện, cho phép thành lập công ty liên doanh với đối tác Việt Nam trong đó tỷ lệ vốn góp của phía nước ngoài không vượt quá 49% và cho phép thành lập doanh nghiệp chứng khoán 100% vốn đầu tư nước ngoài. Đối với dịch vụ quản l. tài sản; thanh toán và thanh toán bù trừ chứng khoán, các công cụ phái sinh và các sản phẩm liên quan đến chứng khoán khác; cung cấp và chuyển thông tin tài chính, các phần mềm liên quan của các nhà cung cấp dịch vụ chứng khoán; tư vấn, trung gian và các dịch vụ phụ trợ liên quan đến chứng khoán, Việt Nam cũng cho phép các nhà cung cấp nước ngoài được thành lập chi nhánh.

Việt Nam cho phép xử lý dữ liệu tài chính và cung cấp các dịch vụ tư vấn, trung gian môi giới qua biên giới, ngoại trừ các dịch vụ liên quan đến giao dịch cho tài khoản của m.nh hoặc tài khoản của khách hàng tại sở giao dịch chứng khoán, thị trường giao dịch trực tiếp (OTC) hay các thị trường khác.

(vi) Dịch vụ vận tải biển:

-         Đối với dịch vụ vận tải biển hành khách và hàng hóa (trừ vận tải nội địa): Việt Nam cho phép thành lập các công ty liên doanh vận hành đội tàu treo cờ Việt Nam với mức vốn góp nước ngoài trong liên doanh đến 70% vốn pháp định của liên doanh. Thuyền viên nước ngoài được phép làm việc trên các tàu biển treo cờ Việt Nam (hoặc được đăng k. ở Việt Nam) thuộc sở hữu của các doanh nghiệp liên doanh tại Việt Nam nhưng tổng số không vượt quá 1/3 định biên của tàu. Thuyền trưởng hoặc thuyền phó thứ nhất phải là công dân Việt Nam. Đối với các h.nh thức hiện diện thương mại khác để cung cấp dịch vụ vận tải biển quốc tế, Việt Nam cho phép thành lập công ty vận tải biển nước ngoài liên doanh hoặc 100% vốn đầu tư nước ngoài.

-         Đối với dịch vụ cho thuê tàu biển có người lái: cho phép liên doanh 70% vốn nuớc ngoài.

-         Đối với dịch vụ bảo tr. và sửa chữa tàu biển: cho phép liên doanh 70% vốn góp nước ngoài.

-         Đối với dịch vụ đại l. tàu biển: cho phép liên doanh đến 49% vốn góp nước ngoài.

-         Đối với dịch vụ gom hàng và dịch vụ vận chuyển công-ten-nơ rỗng: ngay sau khi Hiệp định có hiệu lực, Việt Nam cho phép các hãng tàu EU thực hiện các dịch vụ này trên tuyến Quy Nhơn-Cái Mép, sau 5 năm sẽ cho phép thực hiện dịch vụ vận chuyển công-ten-nơ rỗng trên tất cả các tuyến. Đối với dịch vụ nạo vét: cho phép doanh nghiệp EU lập liên doanh tới 51% để cung cấp dịch vụ tại Việt Nam.

(vii) Dịch vụ vận tải hàng không:

-         Đối với dịch vụ bán và tiếp thị sản phẩm hàng không: được phép cung cấp dịch vụ tại Việt Nam thông qua văn ph.ng bán vé của m.nh hoặc các đại lý tại Việt Nam.

-         Đối với dịch vụ đặt, giữ chỗ bằng máy tính: phải sử dụng mạng viễn thông công cộng dưới sự quản lý của nhà chức trách viễn thông Việt Nam.

-         Đối với dịch vụ bảo dưỡng và sửa chữa máy bay: cho phép thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.

-         Đối với dịch vụ mặt đất ở sân bay: sau 5 năm kể từ khi Việt Nam mở cửa cho khu vực tư nhân sẽ cho phép các doanh nghiệp EU lập liên doanh với đối tác Việt Nam, trong đó vốn của phía nước ngoài không quá 49%, để đấu thầu cung cấp dịch vụ này. 3 năm sau đó, hạn chế vốn nước ngoài sẽ là 51%. Các hoạt động và số lượng nhà cung cấp dịch vụ tại mỗi sân bay phụ thuộc vào quy mô và sức chứa của sân bay đó.

-         Đối với dịch vụ cung cấp đồ ăn trên máy bay: nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được phép thành lập hiện diện thương mại với tỷ lệ vốn góp nước ngoài không quá 49%.

(viii) Dịch vụ phân phối:

Việt Nam loại trừ thuốc lá và xì gà, sách, báo và tạp chí, vật phẩm đã ghi hình, kim loại quý và đá quý, dược phẩm, thuốc nổ, dầu thô và dầu đã qua chế biến, gạo, đường mía và đường củ cải khỏi phạm vi cam kết.

Trong 5 năm đầu kể từ khi định có hiệu lực, việc thành lập các cơ sở bán lẻ (ngoài cơ sở thứ nhất) sẽ được xem xét trên cơ sở kiểm tra nhu cầu kinh tế, trừ trường hợp thành lập cơ sở bán lẻ nhỏ hơn 500m2 trong khu vực quy hoạch cho các hoạt động kinh doanh và đã hoàn thành xây dựng cơ sở hạ tầng. Sau thời hạn này, Việt Nam sẽ bỏ yêu cầu kiểm tra nhu cầu kinh tế nhưng bảo lưu quyền thực hiện quy hoạch hệ thống phân phối trên cơ sở không phân biệt đối xử. Việt Nam cũng đồng thời không phân biệt đối xử trong sản xuất, nhập khẩu và phân phối rượu, cho phép các doanh nghiệp EU được bảo lưu điều kiện hoạt động theo các giấy phép hiện hành và chỉ cần một giấy phép để thực hiện các hoạt động nhập khẩu, phân phối, bán buôn, bán lẻ. Đối với việc cung cấp dịch vụ phân phối qua biên giới, Việt Nam chỉ cho phép phân phối các sản phẩm phục vụ nhu cầu cá nhân và các chương tr.nh phần mềm máy tính hợp pháp phục vụ nhu cầu cá nhân hoặc v. mục đích thương mại.

Đối với dịch vụ nhượng quyền thương mại, Việt Nam cam kết không hạn chế. Việt Nam cũng cho phép thành lập chi nhánh với điều kiện trưởng chi nhánh phải là người thường trú tại Việt Nam.

(ix) Các ngành phi dịch vụ:

Việt Nam cam kết không hạn chế đầu tư từ EU trong các ngành phi dịch vụ sau:

- Sản xuất thực phẩm và đồ uống, ngoại trừ sản xuất đồ uống có cồn và đồ uống không có cồn;

- Sản xuất hàng dệt may;

- Sản xuất trang phục, phụ kiện và các sản phẩm từ lông thú;

- Thuộc da và phụ kiện thuộc da; sản xuất va li, túi xách, yên, thắt lưng và giày dép;

- Sản xuất gỗ và các sản phẩm từ gỗ và mùn cưa, ngoại trừ đồ nội thất; sản xuất các sản phẩm mây đan (ngoại trừ các biện pháp để bảo vệ rừng tự nhiên);

- Sản xuất giấy và các sản phẩm từ giấy;

- Sản xuất các sản phẩm l. than cốc;

- Sản xuất hóa chất và các sản phẩm hóa chất trừ vật liệu nổ;

- Sản xuất cao su và các sản phẩm nhựa;

- Sản xuất các sản phẩm khoáng sản phi kim loại (tuy nhiên đầu tư trong các ngành này phải căn cứ vào quy hoạch của Chính phủ);

- Sản xuất kim loại cơ bản, ngoại trừ sản xuất thanh thép xây dựng D6-D32 mm và và ống thép hàn D11-D114 mm; tấm nhuộm màu và mạ kẽm;

- Sản xuất các sản phẩm từ kim loại, ngoại trừ máy móc, thiết bị; - Sản xuất máy móc đa năng;

- Sản xuất thiết bị đặc biệt ngoại trừ vũ khí và đạn dược, pháo nổ, pháo hoa;

- Sản xuất các thiết bị gia dụng chưa được phân loại;

- Sản xuất thiết bị văn ph.ng, máy đánh chữ và máy tính;

- Sản xuất thiết bị điện tử và các dụng cụ chưa được phân loại, trừ đèn trời;

- Sản xuất thiết bị và dụng cụ phát thanh, truyền h.nh và truyền thông;

- Sản xuất dụng cụ, thiết bị y tế, kiểm tra độ chính xác và quang học, đồng hồ cá nhân và các loại đồng hồ đo thời gian khác;

- Sản xuất xe có động cơ, rơ-moóc và xe bán rơ-moóc, ngoại trừ đầu tư sản xuất lắp ráp động cơ phải căn cứ vào quy hoạch của Chính phủ, quy hoạch này có thể dành ưu đãi hơn cho nhà đầu tư trong nước;

- Sản xuất và sửa chữa tàu biển gồm tàu hàng trên 10000DWT; tàu công-ten-nơ trên 800TEU; tàu chở khách trên 500 chỗ (chỉ cho phép liên doanh trong đó vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không được vượt quá 50%);

- Sản xuất đầu máy xe lửa, xe điện và toa xe (chỉ cho phép liên doanh trong đó vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không được vượt quá 49%);

- Sản xuất máy bay và tàu vũ trụ (chỉ cho phép liên doanh trong đó vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không được vượt quá 49%);

- Sản xuất xe gắn máy (đầu tư sản xuất lắp ráp động cơ phải căn cứ vào quy hoạch của Chính phủ, quy hoạch này có thể dành ưu đãi hơn cho nhà đầu tư trong nước);

- Sản xuất xe đạp và xe dành cho người khuyết tật;

- Sản xuất nội thất và các sản phẩm khác chưa được phân loại;

- Tái chế, ngoại trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được trực tiếp thu thập rác thải từ các hộ gia đãnh. Các doanh nghiệp này chỉ được phép cung cấp các dịch vụ tại các địa điểm thu thập rác thải theo quy định của chính quyền cấp tỉnh và cấp huyện.

TTWTO-NT Tổng hợp từ tài liệu tuyên truyền về Hiệp định EVFTA do Bộ Công Thương phát hành.

Nguồn : TTWTO

Từ khóa : Cam kết, về dịch vụ, đầu tư, của Việt Nam, trong Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam-EU (EVFTA).

Chuyên mục RCEP

JSN_TPLFW_TOGGLE_MENU

Phân tích - Bình luận

JSN_TPLFW_TOGGLE_MENU

Thư viện hội nhập

thu vien

Xem nhiều nhất


phong ve thuong mai

Video

Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field

Liên kết

 

Lượt truy cập

008748176
Go to top