JSN_TPLFW_TOGGLE_MENU
Phân tích - Bình luậnQUY TẮC XUẤT XỨ TRONG HIỆP ĐỊNH EVFTA

QUY TẮC XUẤT XỨ TRONG HIỆP ĐỊNH EVFTA

EVFTA 1

Mỗi Hiệp định thương mại tự do có một quy định riêng về quy tắc xuất xứ. Hàng hóa xuất khẩu của doanh nghiệp muốn được hưởng thuế suất ưu đãi của Hiệp định cần phải đáp ứng được yêu cầu về quy tắc xuất xứ mà hai bên đã thống nhất. Doanh nghiệp có thể tham khảo các cam kết về quy tắc xuất xứ trong Hiệp định EVFTA tại “Nghị định thư về Quy tắc xuất xứ của sản phẩm và các biện pháp hợp tác hành chính”.

Về cơ bản, các cam kết trong phần này gồm 2 phần chính là (i) Các quy định chung về quy tắc xuất xứ và (ii) Quy tắc cụ thể mặt hàng (PSR).

1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUY TẮC XUẤT XỨ

Các quy định về quy tắc xuất xứ mà Việt Nam và EU thống nhất trong Hiệp định EVFTA có các nội dung cơ bản giống trong các Hiệp định FTA mà Việt Nam đã ký kết trước đây. Ngoài ra, hai bên đã thống nhất một số nội dung mới như sau:

Cơ chế tự chứng nhận xuất xứ

Bên cạnh cơ chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) truyền thống, hai bên thống nhất cho phép nhà xuất khẩu được tự chứng nhận xuất xứ (1).

Đối với hàng hóa xuất khẩu từ EU:

- Với lô hàng có trị giá dưới 6.000 EUR, bất kỳ nhà xuất khẩu nào cũng có thể tự chứng nhận xuất xứ.

- Với lô hàng có trị giá trên 6.000 EUR, chỉ có nhà xuất khẩu đủ điều kiện (Approved exporters) (2) mới được tự chứng nhận xuất xứ.

- Hiện nay, EU đang xây dựng hệ thống nhà xuất khẩu đăng ký (Registered exporters) - là hệ thống cho phép nhà xuất khẩu chỉ cần đăng ký với cơ quan có thẩm quyền là có thể tự chứng nhận xuất xứ. Khi hệ thống này hoàn thiện và được áp dụng, EU sẽ thông báo cho Việt Nam trước khi thực hiện.

Đối với hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam:

Hiện nay, Việt Nam chưa chính thức triển khai cơ chế tự chứng nhận xuất xứ (3). Trong thời gian tới, khi có thể chính thức áp dụng cơ chế này, Việt Nam sẽ ban hành quy định liên quan trong nước và thông báo cho EU trước khi thực hiện.

Dự kiến, nhà xuất khẩu sẽ tự chứng nhận xuất xứ trên một chứng từ thương mại (ví dụ: hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói, phiếu giao hàng). Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ không phải thể hiện tiêu chí xuất xứ và mã HS hàng hóa nhưng phải có chữ ký của nhà xuất khẩu. Trong trường hợp nhà xuất khẩu đủ điều kiện có đăng ký với cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu về việc chịu hoàn toàn trách nhiệm với chứng từ tự chứng nhận xuất xứ do họ phát hành thì không phải ký tên trên chứng từ đó.

Thông tin thể hiện trên Giấy chứng nhận xuất xứ

Việt Nam và EU nhất trí sử dụng mẫu C/O EUR 1 là mẫu chung trong Hiệp định EVFTA. Mẫu EUR 1 yêu cầu thông tin khai báo đơn giản hơn so với mẫu C/O trong các Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA) và các Hiệp định FTA giữa ASEAN với các đối tác ngoại khối mà Việt Nam đã ký kết. Một số thông tin nhà xuất khẩu được phép lựa chọn khai báo hoặc không khai báo như nhà nhập khẩu, hành tr.nh lô hàng, số hóa đơn thương mại. Về nội dung khai báo, hai bên thống nhất không yêu cầu thể hiện tiêu chí xuất xứ, mã số HS của hàng hóa trên C/O.

Quá cảnh và chia nhỏ lô hàng tại nước thứ ba

Hai bên đồng ý cho phép hàng hóa được quá cảnh và chia nhỏ tại nước thứ ba ngoài Hiệp định. Trong trường hợp đó, cơ quan hải quan nước nhập khẩu có thể yêu cầu nhà nhập khẩu xuất trình các chứng từ chứng minh hàng hóa vẫn nằm trong sự kiểm soát của hải quan nước thứ ba và không bị thay đổi xuất xứ, cụ thể là:

- Chứng từ vận tải như vận đơn;

- Chứng từ về việc đánh dấu, đánh số hàng hóa;

- Chứng từ chứng minh hàng hóa như hóa đơn thương mại, hợp đồng mua bán;

- Chứng nhận của hải quan nước thứ ba về việc hàng hóa không bị thay đổi hoặc chứng từ khác chứng minh hàng hóa vẫn nằm trong sự kiểm soát của hải quan nước quá cảnh hoặc chia nhỏ lô hàng.

Điều khoản Tạm dừng hưởng ưu đãi

Hai bên đồng ý cho phép nước nhập khẩu được áp dụng cơ chế tạm dừng ưu đãi, tức là không cho phép hàng hóa của bên kia được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi khi (i) liên tục phát hiện gian lận xuất xứ hàng hóa nhằm hưởng ưu đãi; (ii) nước xuất khẩu liên tục không thực hiện nghĩa vụ xác minh xuất xứ ưu đãi theo đề nghị của nước nhập khẩu hoặc không cho phép nước nhập khẩu vào kiểm tra xuất xứ hàng hóa hưởng ưu đãi.

Tuy nhiên, nước muốn tạm dừng ưu đãi không được tự động áp dụng hoặc áp dụng ngay mà phải thông qua quy tr.nh tham vấn. Theo đó, khi có gian lận hoặc thiếu sự hợp tác của nước xuất khẩu, các cơ quan hữu quan của hai bên sẽ tiến hành trao đổi để tìm biện pháp khắc phục. Nếu sau 30 ngày hai bên không đạt được đồng thuận thì vấn đề này sẽ được đưa lên Ủy ban thực thi Hiệp định để giải quyết và nước nhập khẩu chỉ được áp dụng tạm dừng ưu đãi nếu trong vòng 60 ngày không đạt được sự đồng thuận tại Ủy ban thực thi Hiệp định về biện pháp giải quyết. Thời gian áp dụng tạm dừng ưu đãi: 3 tháng và có thể gia hạn thêm 3 tháng.

Điều khoản về Quản lý lỗi hành chính

Điều khoản Quản lý lỗi hành chính quy định về cơ chế phối hợp giữa hai cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và EU như một biện pháp chống gian lận thương mại. Cụ thể, khi xảy ra lỗi trong việc quản lý và áp dụng các điều khoản theo Hiệp định này cho hàng hóa xuất khẩu được hưởng ưu đãi của nước xuất khẩu (lỗi cấp C/O có hệ thống), dẫn tới thiệt hại cho nước nhập khẩu (ví dụ: thất thu thuế nhập khẩu), nước nhập khẩu sẽ phối hợp với nước xuất khẩu tìm biện pháp xử lý mà không ràng buộc trách nhiệm hoặc biện pháp cụ thể của nước xuất khẩu.

2. QUY TẮC CỤ THỂ MẶT HÀNG (PSR)

Quy tắc cụ thể mặt hàng là quy tắc xác định xuất xứ đối với từng mặt hàng (ở cấp độ mã HS 8 số). Danh mục PSR được Việt Nam và EU xây dựng dựa trên các tiêu chí chủ yếu là: (i) Giới hạn tỷ lệ nguyên vật liệu không có xuất xứ trong quá tr.nh sản xuất, gia công;

(ii) Tiêu chí chuyển đổi nhóm (cấp độ 4 số) và phân nhóm (cấp độ 6 số) mã số HS của sản phẩm cuối cùng so với mã số HS của nguyên vật liệu tham gia vào quá trình sản xuất; (iii) Công đoạn gia công cụ thể; (iv) Công đoạn gia công, chế biến thực hiện trên nguyên liệu có xuất xứ thuần túy.

Quy tắc cụ thể mặt hàng đối với một số nhóm sản phẩm chính như sau:

NHÓM HÀNG NÔNG NGHIỆP

Do EU có chính sách bảo hộ mặt hàng đường, sữa trong nước nên EU giới hạn tỷ lệ sử dụng đường, sữa nguyên liệu không có xuất xứ trong quá trình sản xuất một số mặt hàng nông nghiệp. Trong Hiệp định EVFTA, hai bên thống nhất tỷ lệ cơ bản được áp dụng là 20% với từng nguyên liệu đơn lẻ và 40% với các nguyên liệu kết hợp so với trọng lượng của sản phẩm cuối cùng. Đối với một số mặt hàng, EU đồng . linh hoạt tỷ lệ 40% đường nguyên liệu không xuất xứ và tỷ lệ kết hợp đường, sữa là 50%. Nhìn chung, quy tắc xuất xứ đối với hàng nông nghiệp trong Hiệp định EVFTA chặt hơn so với các FTA mà Việt Nam đang tham gia.

Bảng dưới đây thống kê một số thông tin cụ thể:

                      Quy tắc cụ thể mặt hàng đối với một số sản phẩm nông nghiệp
Sản phẩm Quy tắc
Mật ong
(HS 0409)
Quy tắc xuất xứ thuần túy
Rau củ quả và các sản phẩm rau củ quả
(HS 07, 08 và 20)
Quy tắc xuất xứ thuần túy đối với rau củ quả nguyên liệu và có giới hạn tỷ lệ đường không xuất xứ 20% đối với sản phẩm chế biến từ rau củ quả
Gạo (HS 1006) Quy tắc xuất xứ thuần túy
Chế phẩm từ ngũ cốc, tinh bột
(HS 11)
Nguyên liệu sử dụng từ ngũ cốc, tinh bột, khoai tây, sắn phải có xuất xứ thuần túy
Rượu và các đồ uống có cồn
(HS 22)
Nho sử dụng làm nguyên liệu phải có xuất xứ thuần túy và tỷ lệ đường nguyên liệu không xuất xứ là 20%
Thuốc lá và nguyên liệu thuốc lá
 (HS 24)
Lá thuốc lá chưa chế biến phải có xuất xứ thuần túy, lá thuốc lá đã chế biến chỉ được sử dụng tối đa 30% nguyên liệu không xuất xứ cùng Chương 24 so với tổng nguyên liệu Chương 24 được sử dụng và sản phẩm thuốc lá điếu phải làm từ lá thuốc lá đã chế biến có xuất xứ hoặc giới hạn tỷ lệ nguyên liệu không xuất xứ

NHÓM HÀNG THỦY SẢN (HS 03 và 16)

- Các sản phẩm thuộc Chương 03 của Biểu HS: Hai bên thống nhất áp dụng tiêu chí xuất xứ thuần túy, trong đó xuất xứ thuần túy có nghĩa là sản phẩm đó phải được sinh ra hoặc lớn lên (born or raised) tại nước xuất khẩu.

- Các mặt hàng thuộc Chương 16 của Biểu HS: Hai bên thống nhất nguyên liệu từ Chương 03 và 16 được sử dụng phải có xuất xứ, với linh hoạt cho mặt hàng mực và bạch tuộc chế biến của Việt Nam được phép cộng gộp mở rộng với các nước ASEAN đã hoặc sẽ ký kết FTA trong tương lai với EU.

NHÓM HÀNG CÔNG NGHIỆP

Đối với các mặt hàng công nghiệp, tiêu chí xuất xứ chủ yếu gồm (i) Giới hạn tỷ lệ nguyên vật liệu không xuất xứ; (ii) Chuyển đổi mã số hàng hóa và (iii) Công đoạn gia công, sản xuất cụ thể. Trong đó, hàm lượng nguyên vật liệu không có xuất xứ (gọi tắt là VL) được tính dựa trên giá xuất xưởng và tỷ lệ áp dụng phổ biến là 70% (tương đương với hàm lượng giá trị khu vực 40% tính trên giá FOB trong các FTA mà Việt Nam đang tham gia).

Quy tắc cụ thể mặt hàng đối với một số mặt hàng công nghiệp ưu tiên của Việt Nam
Sản phẩm Quy tắc
Nhựa (HS 39) Áp dụng tiêu chí chuyển đổi nhóm hàng hóa (CTH) hoặc VL 50%
Cao su (HS 40

Áp dụng tiêu chí CTH hoặc VL 70%. Riêng lốp ô tô cũ và lốp ô tô đắp lại áp dụng tiêu chí cụ thể:

+ Đối với lốp ô tô cũ: chỉ được phép sản xuất từ lốp ô tô có xuất xứ

+ Đối với lốp ô tô đắp lại: được phép sản xuất từ lốp ô tô cũ không xuất xứ

Giày dép (HS 64) Giày dép phải sản xuất từ bộ phận có xuất xứ. Đối với các bộ phận giày dép th. áp dụng tiêu chí CTH

Sắt thép và sản phẩm sắt thép

(HS 72, 73)

Về cơ bản, bán thành phẩm được sản xuất từ nguyên liệu thô không xuất xứ và sản phẩm sắt thép được sản xuất từ bán thành phẩm không xuất xứ, ngoại trừ một số sản phẩm là mặt hàng ưu tiên của hai bên

Máy móc thiết bị (HS 84) và dây dẫn điện, thiết bị điện tử

(HS 85)

- Quy tắc chung đối với toàn bộ chương là CTH hoặc VL 70%

- Đối với một số dòng hàng EU có chính sách bảo hộ mà Việt Nam không xuất khẩu hoặc cũng bảo hộ, Việt Nam đồng ý quy tắc VL 50% (quy tắc chặt hơn)

- Đồng thời, EU cũng đồng ý áp dụng quy tắc Chuyển đổi phân nhóm (CTSH) đối với một số mặt hàng mà Việt Nam cần nhập khẩu linh kiện, bộ phận không

xuất xứ để sản xuất (quy tắc lỏng hơn cho Việt Nam)

Phương tiện vận tải (HS 87)

- Ô tô và linh kiện ô tô: áp dụng tiêu chí VL 45%

- Xe máy và linh kiện xe máy: áp dụng tiêu chí CTH hoặc VL 50%

Gỗ và sản phẩm gỗ (HS 44 và 94) Áp dụng tiêu chí CTH hoặc VL 70%. Tuy nhiên, có một số mặt hàng gỗ nguyên liệu phải đáp ứng công đoạn gia công cụ thể           

NHÓM HÀNG DỆT MAY (HS 50 ĐẾN 63)

Hai bên thống nhất tiêu chí xuất xứ cho sản phẩm dệt may là tiêu chí hai công đoạn, nghĩa là vải sử dụng để cắt may phải có xuất xứ từ Việt Nam hoặc EU. Tuy nhiên, hai bên cũng thống nhất một cơ chế linh hoạt là các nhà sản xuất của Việt Nam và EU có thể nhập khẩu nguyên liệu từ các nước mà cả Việt Nam và EU cùng ký kết Hiệp định thương mại tự do, kể cả hiện tại (VD: Hàn Quốc) và trong tương lai (VD: Nhật Bản, một số nước ASEAN đang đàm phán FTA với EU), để sản xuất hàng dệt may và sản phẩm dệt may này vẫn được coi là có xuất xứ và do đó được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi.

-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

(1) Cơ chế tự chứng nhận xuất xứ là việc nhà xuất khẩu tự khai xuất xứ của sản phẩm trong bộ tài liệu nộp cho cơ quan hải quan của nước nhập khẩu thay vì  phải xin giấy chứng nhận xuất xứ từ các cơ quan chức năng.

(2) Điều kiện để được công nhận là nhà xuất khẩu đủ điều kiện do mỗi bên tự quy định. Tham khảo Điều về Nhà nhập khẩu đủ điều kiện trong Nghị định thư về Quy tắc xuất xứ của sản phẩm và các biện pháp hợp tác hành chính.

(3) Việt Nam đang triển khai thí điểm cơ chế tự chứng nhận xuất xứ trong ASEAN.

Nguồn : TTWTO-NT Tổng hợp từ tài liệu Sổ tay về Hiệp định EVFTA do Bộ Công Thương phát hành.

Từ khóa : Quy tắc xuất xứ, trong Hiệp định EVFTA.

Chuyên mục RCEP

JSN_TPLFW_TOGGLE_MENU

Phân tích - Bình luận

JSN_TPLFW_TOGGLE_MENU

Thư viện hội nhập

thu vien

Xem nhiều nhất


phong ve thuong mai

Video

Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field

Liên kết

 

Lượt truy cập

008747971
Go to top