JSN_TPLFW_TOGGLE_MENU
Phân tích - Bình luậnCam kết về thương mại dịch vụ và đầu tư của EU trong Hiệp định EVFTA

Cam kết về thương mại dịch vụ và đầu tư của EU trong Hiệp định EVFTA

evtfa

Hiệp định EVFTA hướng tới việc tạo ra một môi trường đầu tư và kinh doanh minh bạch, thông thoáng và thuận lợi cho các nhà đầu tư và doanh nghiệp của hai bên. Để hiện thực hoá mục tiêu này, Việt Nam và EU đã đi xa hơn cam kết về dịch vụ và đầu tư mà mỗi bên phải thực hiện trong khuôn khổ WTO.

Cam kết thương mại dịch vụ và đầu tư trong Hiệp định EVFTA gồm:

- Các nghĩa vụ và khuôn khổ quản lý chung áp dụng cho cả hai bên: được quy định trong phần lời văn của Hiệp định và sẽ được giới thiệu trong phần này;

- Các nghĩa vụ mở cửa thị trường cụ thể của mỗi bên: được quy định trong các Biểu cam kết cụ thể là Phụ lục của Hiệp định

Mặc dù có nhiều cam kết đi xa hơn Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATS) và Hiệp định về Các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại (TRIMs) của WTO – tức là mức WTO cộng, cam kết về thương mại dịch vụ và đầu tư trong EVFTA vẫn được xây dựng theo cách tiếp cận “chọn cho” của Hiệp định GATS nhằm giúp cộng đồng doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận.

Theo đó, hai bên chỉ cam kết các ngành/phân ngành dịch vụ được liệt kê trong Biểu cam kết cụ thể của mình. Với những ngành/phân ngành dịch vụ không được liệt kê trong Biểu cam kết cụ thể, hai bên không cam kết nghĩa vụ cụ thể nào, ngoại trừ các nghĩa vụ chung.

1. CÁC NGHĨA VỤ CHUNG

Việt Nam và EU cam kết các nghĩa vụ chung về thương mại dịch vụ và đầu tư trong khuôn khổ Hiệp định EVFTA, bao gồm:

Tiếp cận thị trường:

Đối với những ngành/phân ngành liệt kê trong Biểu cam kết cụ thể, trừ trường hợp có bảo lưu được ghi rõ trong Biểu cam kết, hai bên cam kết không áp dụng các hạn chế liên quan đến: (i) số lượng doanh nghiệp được phép tham gia thị trường; (ii) trị giá giao dịch; (iii) số lượng hoạt động; (iv) vốn góp của nước ngoài; (v) h.nh thức của pháp nhân; và (vi) số lượng thể nhân được tuyển dụng.

Đối xử quốc gia:

Đối với những ngành/phân ngành liệt kê trong Biểu cam kết cụ thể, hai bên cam kết dành cho dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ/khoản đầu tư và nhà đầu tư của nhau sự đối xử không kém thuận lợi hơn so với sự đối xử dành cho dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ/khoản đầu tư và nhà đầu tư tương tự của mình, trừ trường hợp có quy định khác trong Biểu.

Đối xử tối huệ quốc:

Hai bên cam kết dành cho dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ/khoản đầu tư và nhà đầu tư của nhau sự đối xử không kém thuận lợi hơn so với sự đối xử dành cho dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ/khoản đầu tư và nhà đầu tư tương tự của một bên thứ ba theo một FTA khác mà bên đó đang đàm phán cùng thời điểm với Hiệp định EVFTA16 (ngoại trừ các Hiệp định nội khối của

ASEAN và EU). Các lĩnh vực thông tin, truyền thông; văn hóa, thể thao và giải trí; vận tải hàng không và các thương quyền hàng không; thủy sản và nuôi trồng thủy sản; lâm nghiệp và săn bắt; khai thác mỏ và dầu khí không phải áp dụng nghĩa vụ này.

Các yêu cầu hoạt động:

Đối với những ngành/phân ngành liệt kê trong Biểu cam kết cụ thể, hai bên cam kết không áp dụng các yêu cầu hoạt động sau:

- Quy định tỷ lệ hoặc mức xuất khẩu nhất định đối với hàng hóa hoặc dịch vụ;

- Quy định tỷ lệ hoặc mức nội địa hóa nhất định;

- Mua, sử dụng, hoặc dành ưu đ.i cho hàng hoá sản xuất trong lãnh thổ của mình, hoặc phải mua hàng hoá từ các thể nhân hoặc pháp nhân trong lãnh thổ của mình;

- Ràng buộc số lượng hoặc giá trị nhập khẩu với số lượng hoặc giá trị xuất khẩu hoặc nguồn thu ngoại tệ gắn với khoản đầu tư;

- Hạn chế việc bán hàng hóa hoặc dịch vụ được sản xuất hoặc cung ứng trên lãnh thổ của mình thông qua ràng buộc việc bán hàng đó với số lượng hoặc giá trị xuất khẩu hoặc các khoản thu từ ngoại tệ;

- Chuyển giao công nghệ, quy trình sản xuất, hoặc một kiến thức độc quyền khác cho một thể nhân hoặc doanh nghiệp trong lãnh thổ của mình; hoặc

- Cung cấp độc quyền các hàng hoá hoặc dịch vụ được sản xuất hoặc cung ứng trên lãnh thổ của mình cho một thị trường khu vực cụ thể hoặc cho thế giới.

Bảo hộ đầu tư:

Hiệp định EVFTA sẽ thay thế các Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư song phương hiện nay giữa Việt Nam và các Thành viên EU.

Nội dung bảo hộ:

Hai bên cam kết sẽ dành sự đối xử công bằng, b.nh đẳng, bảo hộ an toàn và đầy đủ các khoản đầu tư và nhà đầu tư của nhau, cụ thể: cam kết bồi thường thiệt hại phù hợp cho nhà đầu tư của bên kia tương tự như nhà đầu tư trong nước hoặc của bên thứ ba trong trường hợp bị thiệt hại do chiến tranh, bạo loạn, v.v., đồng thời áp dụng các quy định chặt chẽ trong trường hợp tước quyền sở hữu của nhà đầu tư (đi kèm với quy định về bồi thường) để tạo sự tin cậy, an tâm cho các nhà đầu tư. Các nhà đầu tư cũng được phép chuyển tiền, thế quyền theo quy định của Hiệp định.

Giải quyết tranh chấp trong đầu tư:

Trong trường hợp có tranh chấp phát sinh giữa nhà nước và nhà đầu tư, hai bên thống nhất ưu tiên giải quyết tranh chấp một cách thiện chí thông qua đàm phán và hòa giải.

Trong trường hợp không thể giải quyết tranh chấp thông qua tham vấn và hòa giải thì mới sử dụng đến cơ chế giải quyết tranh chấp được quy định trong Hiệp định này. Theo đó, Việt Nam và EU thống nhất thiết lập một cơ chế giải quyết tranh chấp gồm hai cấp là sơ thẩm và phúc thẩm. Thành viên của cơ chế giải quyết tranh chấp đầu tư này do Ủy ban Thương mại EVFTA

chỉ định, được gọi là thẩm phán và hoạt động theo nhiệm kỳ thông thường là 4 năm và có thể được chỉ định thêm 1 nhiệm kỳ.

Cấp sơ thẩm gồm 9 trọng tài, cấp phúc thẩm gồm 6 trọng tài, trong đó 1/3 có quốc tịch Việt Nam, 1/3 có quốc tịch các nước thành viên EU và 1/3 còn lại có quốc tịch các quốc gia bên ngoài. Ủy ban hỗn hợp EVFTA có thể quyết định tăng hoặc giảm số trọng tài (theo bội số của 3). Các thẩm phán được trả phí duy trì để đảm bảo tính ổn định của hệ thống cũng như đảm bảo các thẩm phán sẵn sàng tham gia xét xử khi được chỉ định.

Về thủ tục phúc thẩm, trong v.ng 90 ngày kể từ khi có phán quyết sơ thẩm, các bên tranh chấp có quyền kháng cáo lên cơ quan phúc thẩm xem xét lại vụ việc. Thời gian xét xử phúc thẩm thông thường không quá 180 ngày.

Phán quyết của cơ quan phúc thẩm và phán quyết của T.a trọng tài sơ thẩm nếu không bị kháng cáo trong vòng 90 ngày kể từ ngày ban hành được coi là phán quyết cuối cùng, các bên tranh chấp không có quyền kháng cáo nữa. Hai bên sẽ công nhận phán quyết cuối cùng có giá trị tương đương như phán quyết của Tòa án nước mình. Việc thi hành phán quyết được thực hiện theo pháp luật của quốc gia nơi phán quyết được thi hành.

Hai bên thống nhất nếu cùng tham gia vào một Hiệp định thành lập cơ chế giải quyết tranh chấp đa phương về đầu tư hoặc cơ chế phúc thẩm đa phương về đầu tư thì có thể chấm dứt việc thực hiện hệ thống cơ quan giải quyết tranh chấp đầu tư song phương theo Hiệp định này.

2. KHUÔN KHỔ QUẢN LÝ CHUNG TRONG HIỆP ĐỊNH EVFTA

Quy định trong nước:

Hai bên cam kết nguyên tắc chung về cấp phép đầu tư và bằng cấp chuyên môn. Cụ thể, các thủ tục và điều kiện cấp phép sẽ dựa trên các tiêu chí rõ ràng, khách quan và minh bạch, được công bố trước để người dân, các bên liên quan có thể t.m hiểu. Các quy trình, quyết định của cơ quan quản lý trong quá trình cấp phép sẽ đơn giản nhất có thể, không thiên vị và mang tính độc lập.

Công nhận lẫn nhau:

Hiệp định EVFTA cho phép các cơ quan hữu quan của hai bên phối hợp đưa ra khuyến nghị về các thỏa thuận công nhận lẫn nhau về bằng cấp, kinh nghiệm chuyên môn để hai bên xem xét việc đàm phán các thỏa thuận này.

Một số quy định quản lý đối với một số ngành dịch vụ cụ thể:

Dịch vụ bưu chính:

Hai bên thống nhất sẽ áp dụng các biện pháp phù hợp để ngăn chặn các nhà cung cấp lợi dụng vị trí thống lĩnh thị trường để có các hành vi phản cạnh tranh. Cơ quan quản lý dịch vụ bưu chính cũng cần tách biệt với các nhà cung cấp dịch vụ bưu chính.

Dịch vụ viễn thông và mạng viễn thông:

Cơ quan quản lý viễn thông cần tách biệt, không phụ thuộc vào các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông. Nếu cơ quan quản lý Nhà nước của bên nào sở hữu hoặc kiểm soát các doanh nghiệp cung cấp mạng viễn thông hoặc dịch vụ viễn thông th. bên đó sẽ đảm bảo các quyết định và biện pháp của cơ quan quản lý viễn thông đối với các doanh nghiệp đó sẽ không tạo ra sự phân biệt đối xử, gây bất lợi đáng kể cho các đối thủ cạnh tranh.

Dịch vụ tài chính:

Hai bên đề ra các nguyên tắc cho các quy định quản lý đối với dịch vụ tài chính. Nội dung các quy định bao gồm: phạm vi dịch vụ tài chính, các ngoại lệ vì lý do thận trọng, minh bạch hóa, dịch vụ tài chính mới (đảm bảo đối xử bình đẳng giữa nhà cung cấp dịch vụ trong nước và nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài), cho phép xử lý dữ liệu bên ngoài lãnh thổ (sau 2 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực, mỗi bên sẽ cho phép các nhà cung cấp dịch vụ tài chính của bên kia chuyển thông tin qua biên giới để xử lý dữ liệu), v.v.

Dịch vụ vận tải biển quốc tế:

Hai bên đề ra các nguyên tắc về tự do hóa dịch vụ vận tải biển quốc tế, bao gồm nguyên tắc tiếp cận không hạn chế đối với thị trường vận tải biển quốc tế trên cơ sở thương mại và không phân biệt đối xử, dành đối xử quốc gia cho tàu mang cờ của bên kia trong việc tiếp cận cảng, sử dụng cơ sở hạ tầng và các dịch vụ hỗ trợ vận tải biển, phí và lệ phí, dịch vụ hải quan, tiếp cận cầu cảng để bốc xếp hàng.

3. CAM KẾT CỦA EU TRONG HIỆP ĐỊNH EVFTA

(i) Dịch vụ máy tính và các dịch vụ liên quan:

EU cam kết không hạn chế.

(ii) Dịch vụ kinh doanh khác ngoài dịch vụ máy tính và các dịch vụ liên quan:

EU cam kết không hạn chế đối với nhiều dịch vụ kinh doanh khác như:

- Dịch vụ nghiên cứu và phát triển về khoa học x. hội và nhân văn;

- Dịch vụ cho thuê trang thiết bị viễn thông;

- Dịch vụ quảng cáo;

- Dịch vụ nghiên cứu thị trường và thăm d. . kiến cộng đồng;

- Dịch vụ tư vấn quản lý;

- Dịch vụ tư vấn và cố vấn liên quan đến sản xuất;

- Dịch vụ bảo trì và sửa chữa các sản phẩm kim loại, máy móc (không dùng cho văn phòng), thiết bị (không dùng cho vận chuyển và văn phòng) và các mặt hàng dùng cho cá nhân và hộ gia đình;

- Dịch vụ đóng gói;

- Dịch vụ tổ chức hội nghị;

- Dịch vụ tư vấn viễn thông;

- Dịch vụ trả lời điện thoại.

(iii) Dịch vụ bưu chính:

EU cam kết không hạn chế.

(iv) Dịch vụ viễn thông:

EU cam kết không hạn chế đối với tất cả các dịch vụ bao gồm hoạt động truyền tải và thu nhận sóng qua bất ký phương tiện điện từ nào, ngoại trừ dịch vụ phát thanh.

(v) Dịch vụ bảo hiểm và các dịch vụ liên quan đến bảo hiểm:

Đối với phương thức cung cấp dịch vụ qua biên giới và tiêu dùng ở nước ngoài, hầu hết các nước thành viên EU chỉ cam kết dịch vụ bảo hiểm gốc để bảo hiểm các rủi ro liên quan đến vận tải hàng hóa đường biển, hàng không thương mại, vũ trụ (kể cả vệ tinh) và hàng hóa quá cảnh quốc tế. Ngoài ra, một số nước thành viên cũng duy trì điều kiện về h.nh thức pháp nhân, chi nhánh để cung cấp dịch vụ.

Đối với phương thức tiêu dùng ở nước ngoài, hầu hết các nước thành viên EU chưa cam kết cho môi giới. Ngoài ra, một số nước thành viên cũng duy trì điều kiện để ký kết hợp đồng hoặc đối tượng được bảo hiểm.

Đối với việc thành lập hiện diện thương mại, một số nước thành viên EU duy trì điều kiện cấp giấy phép, hình thức pháp nhân, chi nhánh để cung cấp dịch vụ, yêu cầu về cư trú (hoặc thay thế bằng kinh nghiệm)

(vi) Dịch vụ ngân hàng và các dịch vụ tài chính khác (ngoại trừ dịch vụ bảo hiểm):

Đối với phương thức cung cấp dịch vụ qua biên giới, hầu hết các nước EU chỉ cho phép cung cấp các thông tin tài chính và dữ liệu tài chính đang xử lý, tư vấn và các dịch vụ hỗ trợ khác không bao gồm môi giới. Ngoài ra, một số nước thành viên EU duy trì điều kiện về h.nh thức pháp nhân, chi nhánh, yêu cầu sử dụng mạng viễn thông công cộng hoặc mạng của nhà cung cấp được cấp phép khác.

Đối với phương thức tiêu dùng ở nước ngoài, một số nước thành viên EU duy trì các điều kiện liên quan đến việc sử dụng mạng viễn thông công cộng, hoặc mạng của nhà cung cấp được cấp phép khác.

Đối với việc thành lập hiện diện thương mại, EU duy trì các điều kiện về hình thức pháp nhân, chi nhánh để cung cấp dịch vụ. Một số nước thành viên cũng duy trì yêu cầu về cư trú

 (vii) Dịch vụ vận tải biển:

Đối với dịch vụ vận tải biển hàng hóa và hành khách quốc tế, EU cam kết không hạn chế, ngoại trừ Áo, Bỉ, Bun-ga-ri, CH Síp, CH Séc, Đức, Đan Mạch, Tây Ban Nha, E-xtô-ni-a, Phần Lan, Pháp, Hy Lạp, Hung-ga-ri, Ai-len, I-ta-li-a, Lít-va, Lúc-xem-bua, Hà Lan, Ba Lan, Bồ Đào Nha, Ru-ma-ni, Xlô-va-ki-a, Xlô-ven-ni-a, Thụy Điển, Anh chưa cam kết đối với việc thành lập công ty đăng ký v. mục đích vận hành đội tàu treo cờ quốc gia của nước đó. Đối với các dịch vụ hỗ trợ vận tải biển (dịch vụ xếp dỡ hàng hóa, dịch vụ kho bãi, dịch vụ thông quan, dịch vụ kho bãi công-ten-nơ, dịch vụ đại lý hàng hải, dịch vụ giao nhận vận tải hàng hải, cho thuê tàu với thủy thủ đoàn, dịch vụ lai dắt, dịch vụ hỗ trợ vận tải biển khác), EU cam kết không hạn chế ngoại trừ:

- Áo, Bỉ, Bun-ga-ri, CH Síp, CH Séc, Đức, Đan Mạch, Tây Ban Nha, E-xtô-ni-a, Phần Lan, Pháp, Hy Lạp, Hung-ga-ri, Ai-len, I-ta-li-a, Lít-va, Lúc-xem-bua, Man-ta, Hà Lan, Ba Lan, Bồ Đào Nha, Ru-ma-ni, Xlô-va-ki-a, Xlô-ven-ni-a, Thụy Điển, Anh chưa cam kết đối với việc thành lập công ty đăng ký vì mục đích vận hành đội tàu treo cờ quốc gia của nước đó.

- I-ta-li-a áp dụng kiểm tra nhu cầu kinh tế đối với dịch vụ xếp dỡ hàng hóa hàng hải, áp dụng yêu cầu về cư trú đối với dịch vụ đại lý hàng hải.

- Bun-ga-ri duy trì hạn chế đối với việc thành lập chi nhánh trực tiếp (Yêu cầu thành lập công ty). Đối với dịch vụ đại lý hàng hải, công ty tàu biển của Việt Nam có quyền thành lập văn ph.ng chi nhánh hoạt động như đại lý cho văn phòng trụ sở chính. Dịch vụ hỗ trợ vận tải biển sử dụng tàu phải được cung cấp bởi các tàu treo cờ Bun-ga-ri. Áp dụng điều kiện về quốc tịch.

- Crô-a-ti-a không cam kết đối với dịch vụ thông quan, dịch vụ kho bãi công-ten-nơ, dịch vụ đại lý hàng hải và dịch vụ giao nhận vận tải hàng hải. Đối với dịch vụ xếp dỡ hàng hóa, dịch vụ kho bãi, dịch vụ lai dắt và các dịch vụ hỗ trợ khác (bao gồm cung cấp đồ ăn), yêu cầu pháp nhân nước ngoài phải thành lập công ty tại Crô-a-ti-a. Số lượng nhà cung cấp dịch vụ có thể bị hạn chế do sức chứa của cảng.

- Xlô-ven-ni-a duy trì hạn chế chỉ pháp nhân thành lập tại Xlô-ven-ni-a được cung cấp dịch vụ thông quan (không cho phép chi nhánh).

- Phần Lan duy trì hạn chế chỉ các loại tàu treo cờ của Phần Lan mới được cung cấp dịch vụ.

 (viii) Dịch vụ vận tải hàng không:

Đối với dịch vụ mặt đất (bao gồm dịch vụ cung cấp đồ ăn), EU chưa mở cửa nhưng cam kết sẽ dành đối xử quốc gia cho nhà cung cấp dịch vụ Việt Nam khi mở cửa. Ngoài ra, hoạt động và số lượng nhà cung cấp dịch vụ tại sân bay có thể bị hạn chế do quy mô, sức chứa nhưng không ít hơn hai nhà cung cấp trong trường hợp có lý do khác. Bun-ga-ri không cho phép việc trực tiếp thành lập chi nhánh (Yêu cầu thành lập công ty).

Đối với dịch vụ kho bãi, EU cam kết không hạn chế ngoại trừ:

- Bun-ga-ri chưa cho phép thành lập chi nhánh trực tiếp (Yêu cầu thành lập công ty).

- Ba Lan duy trì một số hạn chế đối với dịch vụ lưu trữ hàng hóa đông lạnh hoặc làm mát và lưu kho số lượng lớn chất lỏng hoặc khí ga: hoạt động và số lượng nhà cung cấp dịch vụ tại sân bay có thể bị hạn chế tại do quy mô, sức chứa nhưng không ít hơn hai nhà cung cấp trong trường hợp có lý do khác.

Đối với dịch vụ đại lý vận tải hàng hóa, EU cam kết không hạn chế ngoại trừ:

- CH Síp, CH Séc, Hung-ga-ri, Man-ta, Ba Lan, Ru-ma-ni, Xlô-va-ki-a chưa cam kết.

- Bun-ga-ri duy trì hạn chế là nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài chỉ có thể cung cấp dịch vụ thông qua góp vốn vào các công ty của Bun-ga-ri với hạn chế vốn góp nước ngoài là 49% và thông qua chi nhánh.

- Xlô-ven-ni-a chỉ cho phép pháp nhân thành lập tại Xlô-ven-ni-a thực hiện thông quan (không cho phép chi nhánh).

Đối với dịch vụ cho thuê máy bay kèm người điều khiển, EU không hạn chế ngoại trừ máy bay của một h.ng hàng không EU phải được đăng ký tại nước thành viên EU cấp phép cho hãng hàng không đó hoặc tại một nước thành

viên khác (nếu được nước thành viên cấp phép cho h.ng hàng không đó đồng ý). Để được đăng ký, máy bay đó hoặc phải được sở hữu bởi thể nhân đáp ứng các tiêu chí về quốc tịch cụ thể hoặc bởi pháp nhân đáp ứng các tiêu chí cụ thể đến sở hữu vốn và kiểm soát. Máy bay phải được vận hành bởi một hãng hàng không hoặc bởi thể nhân đáp ứng tiêu chí về quốc tịch hoặc bởi pháp nhân đáp ứng tiêu chí cụ thể về sở hữu vốn và kiểm soát.

Đối với dịch vụ bán hàng tiếp thị và dịch vụ hệ thống đặt giữ chỗ qua máy tính (CRS), EU cam kết không hạn chế, ngoại trừ:

- Duy trì quyền áp dụng nguyên tắc đối xử có đi có lại với dịch vụ và nhà cung cấp của Việt Nam.

- Bun-ga-ri chưa cho phép thành lập chi nhánh mà yêu cầu phải thành lập công ty.

(ix) Dịch vụ phân phối:

EU loại trừ vũ khí, đạn dược, chất nổ và các vật dụng chiến tranh khác ra khỏi phạm vi cam kết.

Đối với việc cung cấp dịch vụ bán buôn, bán lẻ, đại lý hoa hồng qua biên giới và tiêu dùng ở nước ngoài, EU cam kết không hạn chế ngoại trừ:

- Các nước thành viên EU ngoại trừ Áo, Xlô-ven-ni-a, Phần Lan chưa cam kết đối với việc phân phối các sản phẩm hóa chất, và các kim loại qu. (và đá).

- Áo chưa cam kết đối với việc phân phối pháo hoa, vật liệu dễ cháy, các thiết bị nổ và các chất độc hại.

- Áo và Bun-ga-ri chưa cam kết đối với việc phân phối sản phẩm dùng trong y tế.

- Crô-a-ti-a không cam kết đối với các sản phẩm thuốc lá.

- Lít-va duy trì hạn chế phải có giấy phép khi phân phối pháo hoa và giới hạn chỉ có các pháp nhân được thành lập tại EU có thể xin được giấy phép. Xlô-ven-nia duy trì hạn chế đối với sản phẩm chất diệt khuẩn.

Đối với việc cung cấp dịch vụ bán buôn, bán lẻ, đại lý hoa hồng qua biên giới, EU cam kết không hạn chế ngoại trừ:

- Áo, Bun-ga-ri, Pháp, Ba Lan, Ru-ma-ni chưa cam kết đối với việc phân phối thuốc lá và sản phẩm thuốc lá.

- I-ta-li-a duy trì độc quyền nhà nước đối với bán buôn thuốc lá.

- Bun-ga-ri, Phần Lan, Ba Lan, Ru-ma-ni chưa cam kết đối với việc phân phối các loại đồ uống có cồn.

- Thụy Điển chưa cam kết đối với việc bán lẻ đồ uống có cồn.

- Áo, Bun-ga-ri, Séc, Phần Lan, Ru-ma-ni, Xlô-va-ki-a, Xlô-ven-ni-a chưa cam kết đối với phân phối dược phẩm.

- Bun-ga-ri, Hung-ga-ri, Ba Lan chưa cam kết đối với dịch vụ môi giới hàng hóa.

- Pháp chưa cam kết đối với thương nhân và môi giới làm đại lý hoa hồng tại 17 thị trường có lợi ích quốc gia về sản phẩm thực phẩm tươi sống và bán buôn dược phẩm.

- Man-ta chưa cam kết đối với dịch vụ đại lý hoa hồng.

- Bỉ, Bun-ga-ri, CH Síp, Đức, Đan Mạch, Tây Ban Nha, Pháp, Hy Lạp, Ai-len, I-ta-li-a, Lúc-xem-bua, Man-ta, Hà Lan, Ba Lan, Bồ Đào Nha, Xlô-va-ki-a, Anh chưa cam kết dịch vụ bán lẻ, ngoại trừ h.nh thức thư đặt hàng.

- CH Síp duy trì hạn chế phải có điều kiện quốc tịch khi bán buôn dược phẩm. Đối với việc thành lập hiện diện thương mại, EU cam kết không duy trì hạn chế nào ngoại trừ:

+ Áo chưa cam kết đối với phân phối pháo hoa, mặt hàng dễ cháy nổ, các vật liệu dễ cháy và chất nổ và chất độc hại. Đối với việc phân phối dược phẩm và thuốc lá, Áo chỉ dành độc quyền và/hoặc cấp phép cho công dân của các nước thành viên EU và cho các pháp nhân của EU có trụ sở tại EU.

+ Phần Lan chưa cam kết đối với việc phân phối thức uống và dược phẩm.

+ Crô-a-ti-a chưa cam kết đối với việc phân phối sản phẩm thuốc lá.

+ Pháp và I-ta-li-a duy trì độc quyền nhà nước đối với bán buôn thuốc lá.

+ Pháp duy trì hạn chế cấp phép bán buôn dược phẩm phải đáp ứng kiểm tra nhu cầu kinh tế.

+ Tây Ban Nha, Pháp và I-ta-li-a duy trì độc quyền nhà nước đối với bán lẻ thuốc lá.

+ Bỉ, Bun-ga-ri, Đan Mạch, Pháp, I-ta-li-a, Man-ta và Bồ Đào Nha duy trì hạn chế các cửa hàng bách hóa bán lẻ (trong trường hợp của Pháp phải là các cửa hàng lớn) được cấp phép phải đáp ứng bài kiểm tra nhu cầu kinh tế.

+ Ai-len, Thụy Điển chưa cam kết đối với việc bán lẻ đồ uống có cồn.

(x) Các ngành phi dịch vụ:

EU cam kết không hạn chế đầu tư từ Việt Nam trong các ngành phi dịch vụ sau:

- Sản xuất thực phẩm và đồ uống;

- Sản xuất các sản phẩm thuốc lá;

- Sản xuất hàng dệt may;

- Sản xuất trang phục; và nhuộm da lông thú;

- Thuộc da và quần áo bằng da; sản xuất hành lý, túi xách, yên, dây nịt và giày dép;

- Sản xuất gỗ và sản phẩm gỗ, nứa, trừ đồ nội thất; sản xuất đồ làm từ rơm rạ và vật liệu tết bện;

- Sản xuất giấy và các sản phẩm từ giấy;

- Sản xuất sản phẩm lý than cốc;

- Sản xuất hoá chất và sản phẩm hóa học khác với vật liệu nổ;

- Sản xuất các sản phẩm cao su và chất dẻo;

- Sản xuất các sản phẩm khoáng sản phi kim loại khác;

- Sản xuất kim loại cơ bản;

- Sản xuất các sản phẩm từ kim loại, trừ máy móc, thiết bị;

- Sản xuất máy thông dụng;

- Sản xuất máy móc chuyên dụng ngoài vũ khí và đạn dược;

- Sản xuất các thiết bị gia dụng chưa được phân loại;

- Sản xuất máy móc dùng cho văn ph.ng, hoạt động kế toán và điện toán;

- Sản xuất máy móc và thiết bị điện chưa được phân loại;

- Sản xuất radio, tivi và thiết bị truyền thông và thiết bị máy móc khác;

- Sản xuất dụng cụ y tế, dụng cụ chính xác, dụng cụ quang học, đồng hồ đeo tay và đồng hồ treo tường;

- Sản xuất xe có động cơ, rơ moóc, bán rơ moóc;

- Sản xuất các thiết bị vận tải khác (phi quân sự, ngoại trừ việc sản xuất sản xuất các tàu chiến, máy bay chiến đấu và thiết bị vận tải khác v. mục đích quân sự);

- Sản xuất đồ nội thất; sản xuất chưa được phân loại;

- Tái chế.

Nguồn: TTWTO-NT Tổng hợp từ tài liệu về Hiệp định EVFTA do Bộ Công Thương phát hành

Từ khóa: Cam kết, thương mại dịch vụ, đầu tư, EU, Hiệp định EVFTA

Chuyên mục RCEP

JSN_TPLFW_TOGGLE_MENU

Phân tích - Bình luận

JSN_TPLFW_TOGGLE_MENU

Thư viện hội nhập

thu vien

Xem nhiều nhất


phong ve thuong mai

Video

Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field

Liên kết

 

Lượt truy cập

008757964
Go to top