JSN_TPLFW_TOGGLE_MENU
Tin tứcTin trong nướcLộ trình giảm thuế nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam từ năm 2012 – 2015

Lộ trình giảm thuế nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam từ năm 2012 – 2015

Tổng quan các cam kết thuế của Việt Nam trong các Hiệp định thương mại song phương và khu vực

 

Tiến trình hội nhập kinh tế sâu rộng của Việt Nam thông qua việc tham gia ngày càng nhiều các hiệp định thương mại song phương và đa phương. Một trong những nội dung quan trọng của việc tham gia các hiệp định thương mại là cam kết mở cửa thị trường của Việt Nam và các đối tác trong các hiệp định thương mại song phương và khu vực.

Thực hiện cam kết mở cửa thị trường, Việt Nam phải tiến hành giảm thuế trong thương mại hàng hóa. Việc giảm thuế sẽ được thực hiện qua hai danh mục: danh mục thông thường (Normal Track- gọi tắt NT) và danh mục nhạy cảm (Sensitive Track- gọi tắt ST). Danh mục ST, bao gồm tất cả các mặt hàng không có trong danh mục thông thường, được chia thành 2 tiểu danh mục: Tiểu danh mục nhạy cảm (Sensitive List- gọi tắt SL) và Tiểu danh mục rất nhạy cảm (Highly Sensitive List- gọi tắt HSL).

Cụ thể các tiến trình theo thứ tự thời gian:

- Bắt đầu từ 15/12/1995, Việt Nam chính thức tham gia vào Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) để thành lập Khu vực mậu dịch tự do Asean (gọi tắt là AFTA). Đến năm 2010, các nước Asean thực hiện Hiệp định thương mại hàng hóa Asean (gọi tắt là ATIGA) thay thế cho Hiệp định CEPT.

- Năm 2004, Việt Nam tham gia Hiệp định thương mại tự do Asean – Trung Quốc (gọi tắt là ACFTA), được các nước tham gia bắt đầu thực hiện cắt giảm thuế từ 1/7/2005.

- Năm 2006, Việt Nam tham gia Hiệp định Asean – Hàn Quốc (gọi tắt là AKFTA). Theo AKFTA có 03 lộ trình cắt giảm thuế quan gồm: (1) lộ trình NT, trong đó Việt Nam sẽ hoàn thành vào 1/1/2018; (2) lộ trình SL, trong đó Việt Nam cam kết giảm thuế xuống còn mức từ 0-5% vào 1/1/2021; (3) lộ trình HSL, trong đó Việt Nam thuộc nhóm các quốc gia thành viên mới của ASEAN (bao gồm Cambodia, Lào, Myanmar và Việt Nam, gọi tắt là CLMV) cam kết 200 dòng thuế ở cấp 6 số hoặc tổng 3% tổng số dòng thuế ở cấp chữ số HS phải giảm xuống 50% vào 1/1/2021.

- Năm 2007, Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới. Theo đó, Việt Nam thực hiện biểu cam kết thuế quan WTO, cơ bản sẽ cắt giảm dần từ mức thuế suất đến năm 2019. Cụ thể là Việt Nam đã cam kết ràng buộc mức thuế trần cho toàn bộ Biểu thuế hiện hành gồm khoảng 10.600 dòng thuế. Trong toàn bộ Biểu cam kết, Việt Nam sẽ thực hiện cắt giảm thuế đối với khoảng 3.800 dòng thuế, ràng buộc ở mức thuế suất hiện hành với khoảng 3.700 dòng thuế, ràng buộc theo mức thuế trần- cao hơn mức thuế suất hiện hành với 3.170 dòng thuế, chủ yếu là đối với các nhóm hàng như xăng dầu, kim loại, hóa chất, phương tiện vận tải. Một số mặt hàng đang có thuế suất cao (trên 30%) sẽ được cắt giảm thuế ngay khi gia nhập. Những nhóm mặt hàng có cam kết cắt giảm thuế nhiều nhất gồm: dệt may, cá và sản phẩm cá, gỗ và giấy, hàng chế tạo khác, máy móc thiết bị điện-điện tử.

Trong lĩnh vực nông nghiệp, mức cam kết bình quân là 25,2% vào thời điểm gia nhập và 21% sẽ là mức cắt giảm cuối cùng. So sánh với mức thuế MFN bình quân đối với lĩnh vực nông nghiệp trước khi gia nhập là 23,5% thì mức cắt giảm là 10%. Ta bảo lưu áp dụng hạn ngạch thuế quan đối với 4 mặt hàng là trứng, đường, lá thuốc lá và muối. Đối với 4 mặt hàng này, thuế suất trong hạn ngạch tương đương mức MFN hiện hành (trứng 40%, đường thô 25%, đường tinh 50-60%, lá thuốc lá 30%, muối ăn 30%), thấp hơn nhiều so với thuế suất ngoài hạn ngạch.

Trong lĩnh vực công nghiệp, mức cam kết bình quân vào thời điểm gia nhập là 16,1% và mức cắt giảm cuối cùng là 12,6%. Nếu so với mức thuế MFN bình quân trước thời điểm gia nhập là 16,6% thì mức cắt giảm sẽ tương đương 23,9%.

- Năm 2008, Việt Nam tham gia Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện Asean – Nhật Bản (gọi tắt là AJCEP). Theo AJCEP, Việt Nam thực hiện cam kết giảm 90% số dòng thuế đạt 0% trong 15 năm (2023) trong danh mục NT.

- Tiếp theo đó, Việt Nam chính thức ký kết hiệp định mậu dịch tự do song phương đầu tiên với Nhật Bản – Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam – Nhật Bản (gọi tắt là VJEPA) chính thức ký 12/2008, chính thức có hiệu lực từ ngày 1/10/2009. Cam kết thuế quan mà Việt Nam và Nhật Bản đưa ra theo mức canh kết chung: Việt Nam đồng ý tự do hóa đối với 87,66% kim ngạch thương mại trong vòng 10 năm. Theo đó, Việt Nam đưa vào lộ trình cắt giảm đối với 8.873 dòng trong tổng số 9.390 dòng thuế của Biểu cam kết (trừ 57 dòng CKD ô tô và 428 dòng không cắt giảm). Cụ thể, ngay khi Hiệp định có hiệu lực, Việt Nam cam kết xóa bỏ thuế quan đối với 2.586 dòng thuế (28% Biểu cam kết 9.390 dòng), chủ yếu là các mặt hàng hoá chất dược phẩm, máy móc điện tử. Sau 10 năm thực hiện Hiệp định (năm 2019), Việt Nam sẽ có thêm 3.717 mặt hàng được xoá bỏ thuế quan, nâng tổng số mặt hàng của cả Biểu được xoá bỏ thuế quan lên 6.303 chiếm 67% số dòng thuế của Biểu cam kết.

- Năm 2009, Việt Nam tham gia Hiệp định thương mại tự do Asean-Úc-New Zealand (gọi tắt là AANZFTA) . Phía Việt Nam cam kết 90% thuế quan xóa bỏ vào 2018 – 2020 theo lộ trình NT; 7% tổng số dòng thuế theo lộ trình nhạy cảm, trong đó thuế suất theo Danh mục SL giảm xuống 5% vào 2022, và theo danh mục HSL giảm xuống 7-50% vào 2022. Danh mục loại trừ bao gồm 3% tổng số dòng thuế.

- Cũng trong năm 2009, Việt Nam tiếp tục tham gia Hiệp định thương mại hàng hóa Asean-Ấn Độ (gọi tắt là AITIG). Theo AITIG, lộ trình cắt giảm thuế quan được phân theo 05 danh mục có tiến độ và mức độ giảm thuế khác nhau bao gồm Danh mục NT, Danh mục SL, Danh mục HSL, Danh mục các sản phẩm đặc biệt và Danh mục GEL. Với tư cách là nước thành viên mới của ASEAN (bao gồm Cambodia, Lào, Myanmar và Việt Nam, gọi tắt là CLMV), ta được cắt giảm thuế theo lộ trình dài hơn 05 năm so với các nước ASEAN và Ấn Độ. Danh mục NT của Việt Nam gồm 80% số dòng thuế sẽ giảm xuống 0% ngày 31/12/2017. Trong đó, 9% tổng số dòng thuế sẽ được linh hoạt giảm xuống 0% từ 31/12/2020 (NT2)

Các văn bản pháp luật của Việt Nam trong thực thi cam kết thuế quan

Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi được Bộ Tài Chính Việt Nam tiến hành điều chỉnh các mức thuế và ban hành các Thông tư hướng dẫn có liên quan theo từng giai đoạn cam kết giảm thuế.

Tính đến tháng 1 năm 2013, tổng hợp các thông tư hướng dẫn thay đổi thuế nhập khẩu như sau:

Tra cứu thuế suất nhập khẩu

Doanh nghiệp kinh doanh nội địa cần quan tâm tham khảo lộ trình giảm thuế của ngành / mặt hàng kinh doanh nhằm có kế hoạch kinh doanh nội địa trước áp lực cạnh tranh gay gắt của hàng nhập khẩu do những sự gỡ bỏ rào cản ngày càng mạnh mẽ thông qua giảm thuế.
Nguồn tham khảo trực tuyến: Tổng cục hải quan Việt Nam www.custom.gov.vn . Chọn mục tra cứu biểu thuế sẽ có công cụ tra cứu theo mã HS 8 số hoặc mô tả sản phẩm theo các chương của biểu thuế. Công cụ tra cứu này sẽ phân tích theo thuế nhập khẩu ưu đãi (áp dụng cho hàng hóa có các giấy chứng nhận xuất xứ thông thường), hoặc thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt  (áp dụng đối với hàng hóa có giấy chứng nhận xuất xứ mẫu đặc biệt như C/O form E, form D, form AJ, form AI, form AANZ2013). Hoặc doanh nghiệp có thể tham khảo bằng Biểu thuế nhập khẩu mới do Bộ Tài chính ban hành ngày 15/11/2012 vừa qua.


Duy Oanh


Tham khảo:
- Bộ Tài Chính
- Bộ Công Thương
- Tổng Cục Hải Quan

Chuyên mục RCEP

JSN_TPLFW_TOGGLE_MENU

Tin tức

JSN_TPLFW_TOGGLE_MENU

Thư viện hội nhập

thu vien


phong ve thuong mai

Video

Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field

Liên kết

 

Lượt truy cập

008740222
Go to top