JSN_TPLFW_TOGGLE_MENU
Phân tích - Bình luậnPhân tích thị trường xuất khẩu hàng dệt may năm 2015 và tác động từ TPP

Phân tích thị trường xuất khẩu hàng dệt may năm 2015 và tác động từ TPP

textile-15

Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục hải quan, năm 2015 xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam ra thị trường nước ngoài đạt trên 22,81 tỷ USD, tăng trưởng 8,91% so với năm 2014. Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Anh, Đức, Trung Quốc là các thị trường tiêu thụ chủ yếu các loại hàng dệt may của Việt Nam.

Thị trường Hoa Kỳ chiếm trên 48% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của cả nước, với 10,96 tỷ USD, đạt mức tăng trưởng 11,57% so với năm 2014; thị trường Nhật Bản chiếm 12,21%, với 2,79 tỷ USD, tăng 6,18%; Hàn Quốc chiếm 9,33%, với 2,13 tỷ USD, tăng 1,7%; tiếp đến thị trường Anh 700,17 triệu USD, tăng 17,7%; Đức 698,54 triệu USD, giảm 8,62%; Trung Quốc 670,47 triệu USD, tăng 43,8%.  

 Xuất khẩu hàng dệt may năm 2015 sang các thị trường truyền thống nói chung vẫn đạt được mức tăng trưởng dương so với năm 2014, còn lại thị trường nhỏ thì kim ngạch đa phần giảm sút. Một số thị trường đặc biệt tăng trưởng mạnh như: Gana tăng 841,98%, Pháp tăng 99%, Ấn Độ tăng 60,18%. 

 Cùng với da giày, ngành dệt may đang là ngành kinh tế xuất khẩu quan trọng nhất của Việt Nam. Với những ưu đãi thuế quan trong Hiệp định TPP, dệt may có thể dành thêm nhiều thị phần nhập khẩu từ tay Trung Quốc - nhà xuất khẩu số 1 hàng dệt may, da giày vào thị trường Hoa Kỳ và Nhật Bản.

 Kim ngạch xuất khẩu dệt may của Việt Nam năm 2014 đạt 24,7 tỷ USD, trong đó xuất sang Hoa Kỳ 9,8 tỷ USD, sang Nhật Bản 2,7 tỷ USD. Nhiều chuyên gia cho rằng khả năng phần xuất khẩu tăng thêm nhờ tác động của TPP vào năm 2025 (với dự kiến TPP có hiệu lực vào đầu năm 2018) sẽ khoảng 13 tỷ USD tại thị trường Hoa Kỳ và khoảng 1,8 tỷ USD vào thị trường Nhật Bản. Chỉ với riêng hai thị trường này, TPP sẽ mang thêm gần 15 tỷ USD xuất khẩu hàng dệt may.

 Đối với dệt may và da giày, TPP sẽ thúc đẩy nhanh đầu tư nước ngoài vào công nghiệp phụ trợ, vốn là điểm yếu hiện nay khi mà ngành này đang phải nhập khẩu đến trên 65% nguyên phụ liệu. Trên cở sở đó, Việt Nam có thể thoả mãn yêu cầu về qui chế xuất xứ cho việc chế biến hàng xuất khẩu, để hưởng mức thuế suất bằng 0 vào thị trường Hoa kỳ (thay thế cho mức thuế nhập khẩu hàng dệt may trung bình hiện nay là 17,8%).

 Hiện nay tuy còn trong quá trình hoàn tất và chưa có hiệu lực, nhưng Hiệp định TPP cũng đã là động lực thu hút khá nhiều dự án đầu tư vào ngành dệt Việt Nam có giá trị đến trên 1 tỷ USD như: dự án mở rộng Global Dying ( Hàn quốc), dự án sợi dệt TexHong ( Hong kong), dự án dệt kim Kam Hing ( Hong Kong), dự án dệt kim Pacific ( Hong Kong), dự án dệt thoi Younger ( Trung quốc), dự án vải sợi màu Lu-Thai ( Thailand-TQ), dự án TAL Hong kong, dự án HyosungKorea…

 Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ về xuất khẩu hàng dệt may năm 2015

 ĐVT: USD

  

Thị trường

Năm 2015

Năm 2014

+/- (%) năm 2015 so với năm 2014

Tổng kim ngạch

       22.814.501.976

       20.948.909.338

+8,91

Hoa Kỳ

       10.956.109.525

         9.819.813.966

+11,57

Nhật Bản

         2.785.885.916

         2.623.669.574

+6,18

Hàn Quốc

         2.127.863.304

         2.092.300.622

+1,70

Anh

            700.167.161

            594.851.929

+17,70

Đức

            698.544.835

            764.402.808

-8,62

Trung Quốc

            670.471.388

            466.225.710

+43,81

Canada

            539.576.672

            492.514.894

+9,56

Tây Ban Nha

            521.744.802

            698.518.115

-25,31

Hà Lan

            514.011.644

            389.924.076

+31,82

Pháp

            353.847.525

            177.794.446

+99,02

Đài Loan

            247.419.375

            215.077.682

+15,04

Hồng Kông

            237.817.238

            179.906.491

+32,19

Italia

            209.201.462

            194.178.199

+7,74

Campuchia

            204.228.860

            144.183.872

+41,64

Bỉ

            184.272.937

            196.689.229

-6,31

Australia

            142.789.951

            132.262.015

+7,96

Indonesia

            131.620.081

              86.337.430

+52,45

Tiểu VQ Arập TN

            123.175.155

            124.175.343

-0,81

Mexico

              99.263.988

            106.579.066

-6,86

Chi Lê

              93.277.761

            101.774.905

-8,35

Nga

              84.815.924

            136.783.729

-37,99

Đan Mạch

              75.626.083

              89.667.353

-15,66

Malaysia

              69.437.928

              61.659.588

+12,61

Singapore

              67.694.770

              50.500.730

+34,05

Braxin

              67.574.777

              69.589.978

-2,90

Thụy Điển

              66.875.611

              77.432.853

-13,63

Philippin

              63.661.254

              45.989.478

+38,43

Thái Lan

              57.047.239

              42.316.152

+34,81

Ả Râp Xê Út

              56.889.554

              53.933.824

+5,48

Ba Lan

              44.612.662

              52.017.940

-14,24

Bangladesh

              43.053.320

              27.929.552

+54,15

Thổ Nhĩ Kỳ

              38.022.381

              66.743.198

-43,03

Ấn Độ

              31.226.709

              19.494.881

+60,18

Panama

              28.131.707

              21.096.740

+33,35

Nauy

              23.095.770

              21.408.817

+7,88

Achentina

              22.971.537

              15.087.237

+52,26

Nam Phi

              20.166.792

              21.117.913

-4,50

Áo

              20.145.038

              17.118.511

+17,68

New Zealand

              15.508.759

              17.292.910

-10,32

Israel

              14.286.774

              14.256.576

+0,21

Myanma

              11.952.511

              13.141.684

-9,05

Thụy Sỹ

              10.784.004

              13.456.851

-19,86

Séc

              10.724.476

              15.149.007

-29,21

Phần Lan

              10.116.429

              15.605.528

-35,17

Nigieria

                7.277.959

              15.874.013

-54,15

Lào

                6.976.411

              10.164.858

-31,37

Hy Lạp

                6.926.188

                6.550.329

+5,74

Gana

                5.862.938

                   622.405

+841,98

Senegal

                5.355.848

             14.133.221

-62,10

Ai cập

                4.803.138

                5.252.820

-8,56

Angola

                4.137.711

              12.289.719

-66,33

Ucraina

                3.880.673

                6.398.380

-39,35

Slovakia

                3.667.989

                4.614.866

-20,52

Hungary

                1.432.156

                6.892.804

-79,22

Bờ biển Ngà

                   513.019

              17.850.953

-97,13

Nguồn: Bộ Công Thương - Thủy Chung

Từ khóa: Phân tích thị trường, xuất khẩu hàng dệt may, năm 2015, tác động từ TPP

Chuyên mục RCEP

JSN_TPLFW_TOGGLE_MENU

Phân tích - Bình luận

JSN_TPLFW_TOGGLE_MENU

Thư viện hội nhập

thu vien

Xem nhiều nhất


phong ve thuong mai

Video

Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field
Field

Liên kết

 

Lượt truy cập

008747063
Go to top