
Phòng Kinh tế, Ủy ban nhân dân Quận Gò Vấp
Hỏi:
“Quy định của TPP đối với các ngành nghề, theo đó mỗi ngành nghề đều có sản phẩm xuất phát từ nguyên liệu, chất liệu nào đó như ngành dệt may xuất phát từ sản phẩm sợi. Như vậy để tìm hiểu vấn đề này sẽ liên hệ ở đâu, văn bản nào?”.
Trung tâm WTO trả lời:
1. Nội dung 1: Về quy tắc xuất xứ:
- Quy tắc xuất xứ là nội dung quan trọng trong Hiệp định TPP, được xây dựng nhằm đảm bảo những cam kết ưu đãi chỉ được áp dụng với đối tượng là những quốc gia thành viên tham gia hiệp định.
- Vấn đề quy tắc xuất xứ trong Hiệp định TPP được Quy định tại Chương 3, với 32 điều được chia ra làm 3 mục: (a) Quy tắc xuất xứ ; (b) Thủ tục chứng nhận xuất xứ; và (c) Các vấn đề khác. Ngoài ra, có 4 phụ phục đi kèm chương này liệt kê quy tắc xuất xứ cụ thể cho toàn bộ các mặt hàng của 97 chương trong Hệ thống hài hòa HS 2007.
- Điều kiện để hàng hóa được áp dụng mức thuế ưu đãi theo cam kết của TPP gồm:
- Về cơ bản, quy tắc xuất xứ hàng hóa trong TPP được hiểu như sau: sản phẩm xuất khẩu từ một nước TPP sang các nước thành viên khác đều phải “có xuất xứ” nội khối thì mới được hưởng ưu đãi thuế quan. Vậy bằng cách nào để xác định một loại hàng hóa là “có xuất xứ”?. Câu trả lời là hàng hóa phải đáp ứng được một hoặc một bộ các quy tắc xuất xứ áp dụng cho loại hàng hóa đó.
Sau đây chúng tôi sẽ trình bày ngắn gọn 02 quy tắc phổ biến dùng để xác định xuất xứ đối với hàng hóa không thuộc Nhóm đương nhiên “có xuất xứ”. (Lưu ý, tùy từng loại hàng hóa cụ thể mà TPP sẽ quy định một hoặc một bộ các quy tắc được áp dụng, dẫn chiếu tại Phụ lục 3-D: Quy tắc xuất xứ cụ thể mặt hàng).
- Tiêu chí chuyển đổi dòng thuế (Tariff-shift): hàng hóa được xem là “có xuất xứ” nếu được sản xuất hoàn toàn trên lãnh thổ của một hoặc nhiều bên và có sự chuyển đổi dòng thuế (khác biệt về mã HS) giữa nguyên liệu “không có xuất xứ” (nguyên liệu nhập khẩu từ một nước không phải thành viên hiệp định TPP) và thành phẩm xuất khẩu.
- Ví dụ, Công ty A đang sản xuất sản phẩm bánh mì, bánh ngọt (có phân loại mã HS1905.90, sản phẩm - Bánh mì, bánh ngọt, bánh nước, bánh bích quy).
- Tại Phụ lục 3-D, Hiệp định TPP, chương 19, phân loại HS19.05 ghi: “Chuyển đổi cho hàng hóa của nhóm 19.05 từ bất kỳ nhóm nào khác” (đồng nghĩa, đối với sản phẩm này TPP chỉ áp dụng chỉ một quy tắc xuất xứ là chuyển đổi dòng thuế).
- Điều này có nghĩa, tất cả hàng hóa có phân loại HS thuộc mục 1905, nếu nguyên liệu đầu vào có xuất xứ từ các nước không phải là thành viên TPP thì nguyên liệu này phải có mã HS nằm ngoài chương 19 thì mới được hưởng ưu đãi thuế quan. Trong trường hợp này, nếu Công ty A xuất khẩu bánh mì sử dụng bột mì nhập khẩu từ Trung Quốc (nước không phải là thành viên của TPP), vì bột mì có phân loại HS thuộc chương 11 nên công ty sẽ được hưởng ưu đãi thuế. Tuy nhiên, nếu Công ty A sử dụng nguyên liệu là bột trộn sẵn để sản xuất bánh mì thì Công ty A sẽ không được hưởng ưu đãi thuế, lý do, bột trộn sẵn có mã HS nằm trong chương 19 - cùng chương với thành phẩm (sản phẩm cuối cùng) mà công ty A xuất khẩu.
- Tiêu chí hàm lượng khu vực (RVC): hàng hóa được xem là “có xuất xứ” nếu được sản xuất hoàn toàn trên lãnh thổ của một hoặc nhiều bên thành viên và hàng hóa đáp ứng yêu cầu về tỷ lệ giá trị khu vực áp dụng cho loại hàng hóa đó. Ví dụ, sản phẩm ô tô nguyên chiếc (thuộc nhóm HS8701.10 đến 8701.30) yêu cầu hàm lượng khu vực tối thiểu là 55% theo cách tính gián tiếp.
- Đối với tiêu chí này, các nhà nhập khẩu, xuất khẩu và nhà sản xuất cần tính toán chỉ số RVC cụ thể để có thể đăng ký hưởng thuế suất ưu đãi. Thông thường, quy tắc này ít được sử dụng một cách độc lập mà thường được kết hợp với quy tắc chuyển đổi dòng thuế như được trình bày bên trên.
- Việc tính toán chỉ tiêu RCV có 2 phương pháp và doanh nghiệp quan tâm cần tìm hiểu để lựa chọn phương pháp phù hợp và có lợi nhất.
- Riêng đối với sản phẩm dệt và quần áo, vấn đề quy tắc xuất xứ được đặc biệt quan tâm và TPP dành riêng một chương (Chương 4) và một phụ lục (Phụ lục 4-A, Tiểu phụ lục của Phụ lục 4-A) để quy định chi tiết cho nội dung này. Theo đó, quy tắc xuất xứ đối với các mặt hàng trong ngành dệt may cũng được áp dụng bằng một hoặc một bộ các quy tắc như trình bày bên trên. Khái niệm hay cụm từ “từ sợi trở đi” (yarn forward) được sử dụng với hàm ý rằng hàng hóa dệt may đã trải qua các công đoạn từ sợi cho đến vải, cắt, may, lắp ráp tại một nước thành viên TPP.
TPP là hiệp định rộng bao trùm nhiều lĩnh vực từ thương mại đến phi thương mại. Về vấn đề ưu đãi thuế quan, để doanh nghiệp xác định liệu hàng hóa mình đang sản xuất, kinh doanh có đáp ứng được các tiêu chí để có thể hưởng ưu đãi hay không, doanh nghiệp cần căn cứ vào mã số HS của thành phẩm cuối cùng và thực hiện truy xuất tiêu chí sau đó tìm hiểu thêm các vấn đề về mức thuế ưu đãi, thủ tục chứng nhận xuất xứ… có liên quan.
Nội dung 2: Về cơ quan hỗ trợ và văn bản Hiệp định TPP
- Trung tâm Hỗ trợ Hội nhập WTO Thành phố Hồ Chí Minh là cơ quan chính thức được Ủy ban nhân dân Thành phố giao nhiệm vụ hỗ trợ doanh nghiệp trong lĩnh vực liên quan đến hội nhập. Địa chỉ liên lạc: 149 Pasteur, Phường 6, Quận 3. Điện thoại: 08.38205051.
- Về văn bản lời văn của Hiệp định TPP, Bộ Công Thương - cơ quan chủ trì đàm phán đã công bố toàn bộ nội dung của hiệp định bằng tiếng Việt và tiếng Anh. Doanh nghiệp quan tâm có thể truy cập vào trang web chính thức của Bộ Công Thương hoặc trang web của Trung tâm WTO TP.HCM tại các đường dẫn sau để có thêm thông tin chi tiết.
- www.moit.gov.vn
- http://hoinhap.org.vn/chuyen-de-hoi-nhap/hiep-dinh-da-ky-ket/tpp/van-kien-du-thao-van-kien
Nguồn : TTWTO
Từ khóa : Hỏi đáp, về, quy tắc, xuất xứ, trong, TPP.






















